You are currently viewing Chứng nhận lốp xe nhập khẩu theo QCVN 34:2024/BGTVT và QCVN 36:2024/BGTVT

Chứng nhận lốp xe nhập khẩu theo QCVN 34:2024/BGTVT và QCVN 36:2024/BGTVT

Chứng nhận lốp xe nhập khẩu là yêu cầu quan trọng đối với nhiều doanh nghiệp kinh doanh lốp ô tô, lốp xe máy và lốp xe điện tại Việt Nam. Theo quy định hiện hành, nhiều loại lốp phải được thử nghiệm và chứng nhận trước khi lưu thông trên thị trường.


Những loại lốp nào phải chứng nhận?

Việt Nam dư thừa nhiều lốp, dự kiến xuất khẩu 32 triệu chiếc năm 2024 - Automotive

Theo quy định hiện hành, các sản phẩm thuộc diện quản lý bao gồm:

Lốp hơi dùng cho xe mô tô, xe gắn máy

Áp dụng theo:

QCVN 36:2024/BGTVT

Mã HS:

  • 4011.40.00

Bao gồm:

  • Lốp xe máy;
  • Lốp xe mô tô;
  • Lốp xe máy điện;
  • Lốp xe gắn máy điện.

Lốp hơi dùng cho ô tô

Áp dụng theo:

QCVN 34:2024/BGTVT

Mã HS:

  • 4011.10.00
  • 4011.20.00
  • 4011.90.10

Bao gồm:

  • Lốp xe con;
  • Lốp xe tải;
  • Lốp xe khách;
  • Lốp xe chuyên dùng.

QCVN 34:2024/BGTVT đối với lốp ô tô

QCVN 34:2024/BGTVT quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với lốp hơi dùng cho ô tô nhằm bảo đảm an toàn khi vận hành.

Các nội dung đánh giá bao gồm:

Kích thước danh nghĩa

Kiểm tra sự phù hợp giữa kích thước thực tế và thông số công bố.

Chỉ số tải trọng

Đánh giá khả năng chịu tải của lốp trong điều kiện sử dụng bình thường.

Ký hiệu tốc độ

Xác định khả năng làm việc của lốp ở các tốc độ khác nhau.

Độ bền

Kiểm tra khả năng hoạt động liên tục dưới tải trọng và tốc độ quy định.


QCVN 36:2024/BGTVT đối với lốp xe mô tô, xe gắn máy

QCVN 36:2024/BGTVT áp dụng cho lốp sử dụng trên:

  • Xe mô tô;
  • Xe gắn máy;
  • Xe mô tô điện;
  • Xe gắn máy điện.

Quy chuẩn này được xây dựng nhằm bảo đảm lốp đáp ứng các yêu cầu về độ an toàn và độ bền trong quá trình sử dụng.

Kiểm tra kích thước

Đánh giá chiều rộng, đường kính và các thông số hình học của lốp.

Kiểm tra tải trọng

Xác định khả năng chịu tải của lốp theo thiết kế.

Thử nghiệm tốc độ

Đánh giá khả năng hoạt động ổn định ở tốc độ quy định.

Thử độ bền

Kiểm tra khả năng làm việc liên tục trong thời gian dài.


Các chỉ tiêu thử nghiệm quan trọng đối với lốp xe

Tùy từng loại lốp và quy chuẩn áp dụng, sản phẩm có thể được đánh giá theo các chỉ tiêu:

  • Kích thước tổng thể;
  • Áp suất thử nghiệm;
  • Chỉ số tải trọng;
  • Ký hiệu tốc độ;
  • Độ bền kết cấu;
  • Khả năng chịu tải;
  • Khả năng chịu nhiệt;
  • Độ ổn định khi vận hành.

Ngoài ra, một số trường hợp còn phải đánh giá sự phù hợp của nhãn hàng hóa và thông tin kỹ thuật trên lốp.


Quy trình chứng nhận lốp xe nhập khẩu

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Doanh nghiệp chuẩn bị:

  • Catalogue;
  • Bản vẽ kỹ thuật;
  • Thông số sản phẩm;
  • Hình ảnh lốp.

Bước 2: Đăng ký thử nghiệm

Mẫu được gửi đến phòng thử nghiệm được chỉ định.

Bước 3: Thử nghiệm

Các phép thử được thực hiện theo QCVN 34:2024/BGTVT hoặc QCVN 36:2024/BGTVT.

Bước 4: Đánh giá sự phù hợp

Tổ chức chứng nhận xem xét hồ sơ và kết quả thử nghiệm.

Bước 5: Cấp chứng nhận

Sau khi đạt yêu cầu, doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận theo quy định.


Câu hỏi thường gặp

Lốp xe điện có thuộc diện chứng nhận không?

Có. Lốp sử dụng cho xe mô tô điện và xe gắn máy điện thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 36:2024/BGTVT.

Lốp đã có chứng nhận E-Mark hoặc DOT có được miễn chứng nhận tại Việt Nam không?

Thông thường doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các thủ tục theo quy định của Việt Nam trước khi lưu thông sản phẩm trên thị trường.

Lốp ô tô và lốp xe máy có áp dụng cùng một quy chuẩn không?

Không. Lốp ô tô áp dụng QCVN 34:2024/BGTVT, trong khi lốp xe mô tô và xe gắn máy áp dụng QCVN 36:2024/BGTVT.


Kết luận

Lốp ô tô, lốp xe mô tô và lốp xe gắn máy là nhóm sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn giao thông. Vì vậy, doanh nghiệp nhập khẩu hoặc sản xuất cần thực hiện đầy đủ các yêu cầu thử nghiệm và chứng nhận theo QCVN 34:2024/BGTVT hoặc QCVN 36:2024/BGTVT trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.

☎ Tư vấn chứng nhận lốp xe, thử nghiệm và đánh giá sự phù hợp:

Hotline/Zalo: (+84) 353 289 097

Để lại một bình luận